31.05.2016

           1. Tình hình và kết quả ứng dụng CNTT trong việc xây dựng và phát triển tại Thư viện tỉnh Kiên Giang:

         Trong thời đại công nghệ thông tin, việc hiểu biết và vận dụng CNTT vào thư viện là một việc làm cần thiết và đem lại hiệu quả thiết thực. Bởi lẽ đó chúng ta cần chuẩn bị cho bản thân và tập thể một tinh thần cầu tiến và nhạy bén với cái mới, kích thích sự năng động sáng tạo, bồi dưỡng nhận thức đúng đắn cho đội ngũ viên chức trong việc ứng dụng CNTT vào công tác thư viện là thách thức và là nhiệm vụ của người cán bộ.  Trên lĩnh vực thư viện, ngày 16/12/2002, Thư viện Quốc gia Việt Nam đã ban hành văn bản chỉ đạo số 404/TVQG nêu rõ yêu cầu đối với Thư viện tỉnh, thành phố xây dựng thư viện điện tử và thống nhất sử dụng phần mềm thư viện trong hệ thống thư viện công cộng toàn quốc. Tin học hóa hoạt động thư viện là xu thế tất yếu của các cơ quan Thông tin - Thư viện, làm cho thư viện thực sự trở thành một trung tâm thông tin khoa học đủ mạnh, phục vụ phát triển sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

          Để thực hiện tốt các chủ trương trên, Thư viện tỉnh Kiên Giang đã và đang đặt ra cho mình trách nhiệm là làm thế nào để ứng dụng CNTT vào hỗ trợ các khâu nghiệp vụ của thư viện một cách hiệu quả nhằm quản lý và khai thác triệt để nguồn tài nguyên thông tin tư liệu quí giá đang có và sẽ có. Với điều kiện thực tế. Năm 2007 thư viện tỉnh Kiên Giang được UBND, Sở Văn hóa Thể thao & Du lịch, Sở thông tin và truyền thông đầu tư toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin cho thư viện như máy vi tính, trang thiết bị chuyên dụng và đặc biệt là phần mềm thư viện điện tử ilib3.6. Được sử dụng công nghệ mới những năm qua Thư viện tỉnh Kiên Giang đã nỗ lực và đạt được một số kết quả nhất định trong việc ứng dụng CNTT để cải tiến các qui trình hoạt động nhằm phục vụ bạn đọc ngày càng tốt hơn; đồng thời từng bước rút ngắn khoảng cách và tích cực hội nhập với các thư viện trong khu vực và cả nước. Cụ thể, Thư viện tỉnh Kiên Giang đã kịp thời xây dựng các cơ sở dữ liệu ngay từ những năm đầu phát triển tin học, để tiến tới ứng dụng CNTT vào các hoạt động nghiệp vụ thư viện theo hướng chuẩn hóa và hội nhập.

         Từ khi ứng dụng phần mềm mới vào xử lý nghiệp vụ, Thư viện tỉnh Kiên giang đã tiến hành triển khai hồi cố dữ liệu cũ và cập nhật dữ liệu mới, biên soạn được nhiều sản phẩm thông tin: Thư mục chuyên đề, Thư mục giới thiệu sách mới; in ấn các loại phích mô tả, sổ đăng ký tổng quát, sổ đăng ký cá biệt; cấp thẻ và thống kê lượt bạn đọc,… đặc biệt là thủ tục cấp thẻ bạn đọc nhanh, gọn kịp thời tạo thuận lợi cho cán bộ thư viện cũng như bạn đọc trong việc cập nhật, xử lý thông tin và giúp bạn đọc thỏa mãn nhu cầu tra tìm thông tin.

            Đến tháng 6 năm 2012, Thư viện tỉnh Kiên Giang xây dựng được website,  đến thời điểm này lượt truy cập lên đến gần 100.000 lượt truy cập.  Đến năm 2014 đã nâng cấp thành công website thư viện. Trong thời gian này  thư viện có  những bước tiến và hiệu quả đáng kể, đáp ứng tối đa nhu cầu thông tin của người dùng tin. Cụ thể: Thư viện tỉnh đã thu hút được nhiều đối tượng bạn đọc là các đồng chí lãnh đạo cấp tỉnh, cán bộ, công chức, viên chức, kỹ sư đa ngành, cán bộ hưu trí, các em học sinh…  Kết quả điển hình là Thư viện tỉnh Kiên Giang đã cung cấp tài liệu cho bạn đọc nghiên cứu thành công các đề tài cấp Quốc gia và cấp tỉnh về chính trị, lịch sử, văn học… 

            Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên, hiện nay thư viện còn gặp một số khó khăn về cơ sở vật chất, do trụ sở thư viện được tiếp quản từ năm 1976 đến nay đã xuống cấp và đang trở nên quá tải vì số lượng bạn đọc cũng như vốn tài liệu thư viện ngày càng phát triển. Tuy nhiên, cũng giống như một số thư viện tỉnh khác, việc ứng dụng phần mềm vào các thao tác nghiệp vụ thư viện còn gặp nhiều bất cập, đặc biệt là phần mềm Ilib 3.6 mà thư viện đang sử dụng chưa phù hợp với  tình hình hiện nay.

          Để việc ứng dụng CNTT trong công tác thư viện ngày càng hoàn thiện hơn, Thư viện tỉnh Kiên Giang đã xây dựng đề án xin nâng cấp phần mềm thư viện, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật hiện đại và toàn diện, cố gắng tranh thủ sự  hỗ trợ, hướng dẫn, chỉ đạo của Vụ Thư viện, Thư viện Quốc gia Việt Nam và sự trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh bạn. Đặc biệt là việc xin được nâng cấp phần mềm ilib 3.6 lên phiên bản mới để Thư viện tỉnh dần chuẩn hóa các chu trình nghiệp vụ, tiến tới trao đổi dữ liệu với các thư viện trong nước và quốc tế, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu thông tin của bạn đọc.

            Công tác xây dựng vốn tài liệu được thư viện chú trọng đầu tư cả về chất lượng lẫn số lượng, hiện nay thư viện có vốn sách trên 92.266 bản với nhiều ngôn ngữ khác nhau cùng nhiều loại hình tài liệu: Sách tra cứu, Báo, tạp chí …

            Hệ thống các phòng phục vụ, trong 10 năm nay thư viện có 02 phòng phục vụ Phòng đọc và phòng mượn. Hoạt động phục vụ bạn đọc hướng vào việc đáp ứng nhu cầu tìm hiểu thông tin của nhiều đối tượng bạn đọc khác nhau. Ngoài phục vụ bạn đọc tại chỗ, thư viện đã khai thác tốt nguồn vốn tài liệu để đáp ứng mọi yêu cầu của người tìm tin qua các hoạt động: Thông tin tra cứu trả lời bạn đọc bằng điện thoại, thư từ hoặc trực tiếp… Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động phục vụ bạn đọc, triển khai và đưa ra phục vụ chương trình tra cứu Opac, tạo điều kiện thuận lợi cho bạn đọc trong việc tìm tin, cải tiến phương thức phục vụ năng động, hiệu quả hơn.

            2. Thuận lợi khó khăn và thách thức khi tạo lập, quản lý và phổ biến các bộ sưu tập số:

           Trong điều kiện về kinh phí, nhân lực và cơ sở hạ tầng nói chung của  thư viện tỉnh Kiên Giang hiện nay thì việc đặt ra mục tiêu trước mắt để xây dựng một Thư viện số là chưa có tính khả thi. Nhưng trong thời gian tới thư viện tỉnh Kiên Giang có trụ sở mới, cơ sở vật chất và nhân lực tăng thì việc xây dựng các bộ sưu tập số tại thư viện Kiên Giang hoàn toàn có thể thực hiện được.

           3. Cơ chế, chính sách và những yêu cầu đặt ra cho hoạt động ứng dụng CNTT thư viện tỉnh Kiên trong thời gian tới:

           Để việc ứng dụng CNTT trong công tác thư viện ngày càng hoàn thiện hơn đến năm 2017 tranh thủ sự đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất về trụ sở mới Thư viện tỉnh Kiên Giang đã xây dựng đề án xin nâng cấp phần mềm thư viện, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật hiện đại và toàn diện, cố gắng tranh thủ sự  hỗ trợ, hướng dẫn, chỉ đạo của Vụ Thư viện, Thư viện Quốc gia Việt Nam và sự trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh bạn. Đặc biệt là việc xin được nâng cấp phần mềm ilib 3.6 lên phiên bản mới, xây dựng thư viện số để Thư viện tỉnh dần chuẩn hóa các chu trình nghiệp vụ, tiến tới trao đổi dữ liệu với các thư viện trong nước và quốc tế, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu thông tin của bạn đọc. Công tác xây dựng vốn tài liệu được thư viện chú trọng đầu tư cả về chất lượng lẫn số lượng với nhiều ngôn ngữ khác nhau, cùng nhiều loại hình tài liệu: Sách tra cứu, Báo, tạp chí …

         Hệ thống các phòng phục vụ tăng lên. Hoạt động phục vụ của thư viện hướng vào việc đáp ứng nhu cầu tìm hiểu thông tin của nhiều đối tượng bạn đọc khác nhau. Ngoài phục vụ bạn đọc tại chỗ, thư viện còn tổ chức luân chuyển, trao đổi sách với các thư viện tỉnh bạn, phục vụ sách ngoài trời… thư viện đã khai thác tốt nguồn vốn tài liệu để đáp ứng mọi yêu cầu của người tìm tin qua các hoạt động: Thông tin tra cứu trả lời bạn đọc bằng điện thoại, thư từ hoặc trực tiếp… Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động phục vụ bạn đọc, triển khai và đưa ra phục vụ chương trình tra cứu Opac, tạo điều kiện thuận lợi cho bạn đọc trong việc tìm tin, cải tiến phương thức phục vụ năng động, hiệu quả hơn.

          4. Chiến lược, kế hoạch, định hướng phát triển và những đề xuất, kiến nghị, giải pháp trong việc ứng dụng CNTT một cách hiệu quả hoạt động thư viện:

          4.1. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan:

- 100% tài liệu được thực hiện dưới dạng điện tử.

- 20% tài liệu được số hóa.

- Có hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.

          4.2. Ứng dụng CNTT phục vụ bạn đọc trong và ngoài nước:

- Có 100% dịch vụ công trực tuyến.

- có 60% các thư viện huyện có trang thông tin điện tử được cập nhật đầy đủ thông tin theo quy định.

       4.3. Cơ sở hạ tầng, thông tin, nhân lực:

- Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật tạo điều kiện phát triển thư viện điện tử hướng đến thư viện số.

- Có hạ tầng thông tin và nhân lực đảm bảo duy trì hoạt động liên tục, ổn định, chính xác, an toàn bảo mật các hệ thống thông tin, các ứng dụng của hệ thống thư viện.

- 100% cán bộ thư viện biết ứng dụng CNTT trong công tác thư viện.

         4.4. Ứng dụng CNTT chuyên ngành:

- Tiếp tục ứng dụng CNTT giai đoạn 2016 – 2020.

- Tiếp tục triển khai ứng dụng CNTT trong quản lý thư viện.

        4.5. Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT:

- Các thư viện từ huyện trở lên phải có cán bộ chuyên trách CNTT, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng để triển khai tốt các hoạt động thư viện.

- Tổ chức tập huấn, đào tạo chuyên sâu về ứng dụng CNTT. Tăng cường áp dụng đào tạo từ xa các hoạt động đào tạo của ngành thư viện.

       5. Giải pháp, bài học kinh nghiệm, sáng kiến áp dụng hiệu quả về ứng dung CNTT trong hoạt động thư viện:

        5.1.Giải pháp đồng bộ cả về chính sách, tài chính, nhân lực và công nghệ như:

- Lãnh đạo thư viện ra quyết định thành lập bộ máy – nhân sự, nhằm tư vấn, triển khai và quản lý tốt việc ứng dụng CNTT.

- Điều phối kỹ thuật là người am hiểu CNTT có trách nhiệm:

*Tư vấn mua sắm thiết bị cần thiết.

* Chịu trách nhiệm quản lý và bảo trì thiết bị.

* Quản lý các tài nguyên như phần mềm, cơ sở dữ liệu, tư liệu, phim ảnh…

* Tập huấn cách sử dụng phần mềm cho cán bộ thư viện.

* Điều phối việc sử dụng thiết bị của nhân viên và độc giả theo yêu cầu của từng người.

* Xây dựng quy trình sử dụng thiết bị, nội qui sử dụng thiết bị cho viên chức thư viện và độc giả.

Để bộ máy này hoạt động hiệu quả và bền vứng cần thiết phải đưa kết quả các hoạt động này vào tiêu chuẩn xét thi đua khen thưởng cuối năm, và có chính sách phụ cấp hợp lý.

              5.2. Phần mềm tiện ích:

Phần mềm tiện ích

Giải thích

Ghi chú

-         Website: http://thuvienkiengiang.vn

Trang web cập nhật tin tức hoạt động thư viện, và tra cứu tài liệu, đọc nội dung tài liệu

 

-         Phần mềm thư viện điện tử

+ Là hệ thống tích hợp hoàn chỉnh mọi nghiệp vụ hoạt động thư viện truyền thống đã được chuẩn hóa.

 + Đạt được hiệu quả sử dụng tối ưu nhất cho mọi quy trình nghiệp vụ thư viện. Tiết kiệm tối đa nguồn lực tài chính, thời gian và công sức...

 + Khả năng tùy biến cao, cho phép cập nhật, thay đổi hoặc nâng cấp nội dung, chức năng cũng như công nghệ cho hệ thống.

 + Có khả năng nhập / xuất dữ liệu, tra cứu và tìm kiếm nhanh nhất.

 + Đơn giản, dễ cài đặt, dễ sử dụng.

 + Chuyển giao và hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ người dùng tốt.

 + Đáp ứng nhu cầu của một thư viện hiện đại: từ tra cứu, quản trị đến trao đổi liên thông.

 

 

-         Phần mềm thư viện số

- Thu thập, số hóa, bổ sung tài liệu.

-Tải lên kho tài liệu số

-  Biên mục và biên tập đối tượng số.

- Tra cứu tài liệu.

- Kiểm soát truy cập.

 

 

Từ phần mềm thư viện điện tử ilib 3.6 mà thư viện đang sử dụng sẽ được nâng cấp lên phiên bản mới nhất, và xây dựng thư viện số hiện đại theo xu hướng phát triển CNTT hiện nay.

            5.3. Bài học kinh nghiệm, sáng kiến áp dụng:

- Huy động các nguồn tài chính khác nhau như: vốn ngân sách nhà nước, vốn tư nhân, vốn viện trợ của nước ngoài… để phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và dự án đầu tư ứng dụng CNTT đã được phê duyệt.

- Tăng cường thu hút tài trợ nước ngoài, huy động tối đa nguồn lực đầu tư của các doanh nghiệp cho công tác ứng dụng CNTT.

- Đẩy mạnh việc cho thuê các dịch vụ CNTT.

- Quản lý chặt chẻ các nguồn vốn cho công nghệ thông tin, đảm bảo việc chi tiêu hiệu quả, đúng quy định, tránh lãng phí.

- Tranh thủ sự hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương cho việc xây dựng và triển khai các dự án CNTT.

Kết hợp triển khai ứng dụng CNTT với công tác cải cách hành chính, trong đó các ứng dụng phục vụ bạn đọc cải cách hành chính, xây dựng nền tảng thư viện điện tử, thư viện số là giải pháp quan trọng của nền cải cách hành chính.

Tăng cường kỹ năng đào tạo về ứng dụng CNTT cho cán bộ, viên chức, bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ cho ban giám đốc, cán bộ chuyên trách CNTT.

           6. Hợp tác, liên kết, chia sẻ tài nguyên thư viện trong và ngoài nước:

Đẩy mạnh hợp tác giữa các thư viện thông qua việc chia sẻ nguồn lực thông tin, cải thiện chất lượng dịch vụ thông tin - thư viện, tạo điều kiện cho người sử dụng tiếp cận tối đa các nguồn tin và mục tiêu cuối cùng là góp phần nâng cao chất lượng phục vụ bạn đọc, để thư viện tỉnh trở thành đầu mối kết nối với hệ thống thông tin giữa các thư viện trong nước và ngoài nước.     

            Một số hình ảnh sự kiên tại Hội nghị tổng kết 10 năm ứng dụng CNTT tại Đà Nẵng:                                                                                                                            

Bà Kiều Thúy Nga – Giám đốc TVQG phát biểu khai mạc Hội nghị

                                 Bà Almuth Meyer-Zollistch, Viện trưởng Viện Goethe Hà Nội phát biểu tại Hội nghị 

                                                                                                                                                                                                                                 

Bà Hannelore Vogt – Giám đốc Thư viện Tp. Cologne, Cộng hòa Liên bang Đức trình bày tham luận

“Thư viện trong kỷ nguyên số: những dịch vụ sáng tạo và sự chuyển mình của không gian”

Ông Phạm Thế Khang – Chủ tịch Hội Thư viện Việt Nam phát biểu tại Hội nghị

Các đại biểu chụp ảnh lưu niệm

 Kim Chi

Số lần đọc: 809
Tin liên quan